Bài giảng và ví dụ SAP

            I. Giới thiệu- Đã được phát triển 30 năm(1970): SAP, SAPIV, SAP86, SAP90, SAP2000- Khả năng lớn.: - Tính theo phương pháp phần tử hữu hạn.- Dễ sử dụng.
- Thiết kế.II. Khả năng và một số khái niệm cần biết trong SAP20001. Bài toán:- Tĩnh học.- Động học: Dao động riêng, Phổ phản ứng (Tải trọng động đất, Tải  trọng thay đổi theo thời gian).- Bài toán Cầu: Tải trọng di động.- Bài toán ổn định: ổn định hình học ( P-Delta)- Bài toán thiết kế tiết diện: BTCT(Reinforce Concrete); KC thộp (Steel). KC thanh-      Bê tông Theo tiêu chuẩn: ACI, BS, CAN, EURO. (BS).- KC Thép: AISC, BS, CAN, EURO.2. Hệ tọa độ- Hệ tọa độ tổng thể (Global Coordinate)- Hệ tọa độ địa phương (Local Coordinate)Tải tài liệu: Tại đây

Bản thiết kế máy phát điện kết hợp plasma Magrav - Phiên bản 1

Bạn có thể tải về từ link sau:
https://drive.google.com/open?id=0Bx4SXSuhNArYbXMyVE5fRktDemc

Bạn có thể tải phiên bản gốc tiếng Anh ở đây:

https://blueprint.keshefoundation.org/blueprint.php

Thiết bị năng lượng Magrav - Xây dựng và Phát triển - Bản tạm dịch - v1

Liên kết để tải toàn bộ bản dịch của thiết bị năng lượng Magrav:
https://drive.google.com/file/d/0Bx4SXSuhNArYV0EwU0VKNjhXcTA/view?usp=sharing

Hướng dẫn sử dụng - ngày 31, tháng 10, năm 2015 - Phiên bản 2






Sơ đồ lắp đặt thiết bị năng lượng Magrav - Cập nhật ngày 31, tháng 10, năm 2015













Hình ảnh bổ sung









Download Adobe Premiere Pro Cs6 - Phần mềm chỉnh sửa video chuyên nghiệp

Phần mềm Adobe Premiere Pro CS6Phần mềm adobe premiere pro 6S kết hợp hiệu suất đáng kinh ngạc với giao diện người dùng cải tiến, đẹp mắt cùng một loạt các tính năng mới, bao gồm Warp Stabilizer – ổn định phân cảnh, sắp xếp tiến độ hợp lý, bộ điều chỉnh multicam mở rộng, layer điều chỉnh…

Phần mềm adobe premiere pro CS6, là phần mềm chỉnh sửa video chuyên nghiệp, được sử dụng nhiều tại các trung tâm sản xuất phim cũng như các chương trình truyền hình.
+ Link dowload: https://www.fshare.vn/folder/XFX7WPI5WVDW

+ Link crack:
Video Hướng dẫn: 


Video cài đặt

Công Nghệ Số

Phần mềm Adobe Premiere Pro CS6Phần mềm adobe premiere pro 6S kết hợp hiệu suất đáng kinh ngạc với giao diện người dùng cải tiến, đẹp mắt cùng một loạt các tính năng mới, bao gồm Warp Stabilizer – ổn định phân cảnh, sắp xếp tiến độ hợp lý, bộ điều chỉnh multicam mở rộng, layer điều chỉnh…

Phần mềm adobe premiere pro CS6, là phần mềm chỉnh sửa video chuyên nghiệp, được sử dụng nhiều tại các trung tâm sản xuất phim cũng như các chương trình truyền hình.
+ Link dowload: https://www.fshare.vn/folder/XFX7WPI5WVDW

+ Link crack:
Video Hướng dẫn: 


Video cài đặt

Dowload phần mềm Proshow

Link:
Hướng dẫn:

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG LẠNH MỘT CẤP NÉN - ONE STAGE REFRIGERATION SYSTEM DIAGRAM

Chú thích:
- Comp : Compressor : Máy nén
- ACC : Accumulator: Bình tách lỏng
- OS: Oil Separator: Bình Tách dầu
- OPR: Oil Pressure Regulator: Bình điều áp dầu
- Oil Receiver: Bình chứa dầu
- Condenser: Dàn nóng
- Evaporator: Dàn lạnh
- CV: Check valve: Van một chiều
- OF: Oil Filter: Phin lọc dầu
- Expansion Device: Van tiết lưu
- Defferential oil pressure valve: Van điều áp dầu ( Van này nối đầu hút với bình gom dầu để tạo áp lực thấp cho bình gom dầu giúp việc gom dầu dễ dàng hơn nhờ sự chênh lệch áp suất)
1. Đặc điểm cấu tạo sơ đồ hệ thống
- Sử dụng máy nén Piston loại hở, tổ hợp 3 máy nén một cấp
- Cấp dịch trực tiếp
- Giải nhiệt gió
- Cơ cấu hồi dầu  và phân phối dầu tự động nhờ van phao
- Tách lỏng môi chất trước khi về máy nén
2. Nguyên lý hoạt động
- Hơi môi chất sau khi ra khỏi thiết bị bay hơi được tách lỏng trước khi về máy nén để đảm bảo máy không hút phải lỏng gây va đập thuỷ lực. Máy nén thực hiện quá trình nén làm tăng áp suất và tăng nhiệt độ hơi môi chất thành hơi quá nhiệt đi lên bình tách dầu, tại đây dầu bị mất động năng được tách ra còn hơi môi chất tiếp tục đến dàn nóng. 
- Dưới sự trao đổi nhiệt cưỡng bức tại dàn nóng nhờ quạt gió, môi chất nhả nhiệt ra môi trường xung quanh và ngưng tụ lại thành lỏng cao áp.
- Lỏng cao áp đến van tiết lưu để giảm áp suất lỏng môi chất từ áp suất ngưng tụ xuống áp suất bay hơi.
- Hơi ẩm hạ áp sau tiết lưu đưa trực tiếp đến dàn lạnh, tại đây môi chất thực hiện quá trình hoá hơi thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh và được máy nén hút về.
- Quá trình cứ thế tiếp diễn.
3. Nguyên lý tách dầu và hồi dầu
- Dầu được tách ra theo nguyên lý mất động năng dòng hơi cao áp có lẫn dầu sau khi ra khỏi máy nén. Khi vào bình tách dầu, hỗn hợp hơi va đập vào các nón chắn và thành bình, các giọt dầu sẽ mất động năng và rơi xuống đáy bình.
- Dầu sau đó được đưa đến bình gom dầu và phân phối đều đến các bình điều áp để cấp đồng đều cho các máy nén nhờ cơ cấu van phao cân bằng.
4. Ứng dụng
 - Kho lạnh, hệ thống cấp trữ đông

Ý NGHĨA CHỈ SỐ CÔNG SUẤT MÁY LẠNH

1. Một số công suất máy lạnh phổ biến 
Kiểu treo tường : 1.0 – 1.5 – 1.75 – 2.0 – 2.5Hp
Kiểu Cassette Âm trần : 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 4.5 – 5.0 – 5.5 Hp
Kiểu Áp trần : 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 4.5 – 5.0 – 5.5 Hp
Kiểu Tủ đứng đặt sàn : 2.5 – 3.0 – 4.0 – 5.0 – 5.5 Hp
Kiểu Giấu trần nối ống gió : 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 4.5 – 5.0 – 5.5 Hp
2. Mức tiêu thụ điện năng của máy lạnh
- Thấp nhất là lọai 0.5HP
HP (Hourse Power - sức ngựa) , Kw/h (trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ), W công suất riêng của Compressor (ko tính các thiết bị khác kèm theo)
- 0.5HP ~ 0.5Kw/h 375W
- 1.0HP ~ 1Kw/h ~ 750W ( Tức trung bình 1h tiêu thụ 1kW điện năng)
- 2.0HP ~ 2Kw/h ~ 750×2 = 1500W
3. Mức tiêu thụ điện năng của tủ lạnh
- Thấp nhất là 1/18HP
- 1/18HP ~ 18h/kW ( Tức máy chạy 18h thì mới tiêu hao 1 kw điện năng)
- 1/10HP ~ 10h/kW ~ 85W
- 1/8HP ~ 8h/kW ~ 100W
- 1/6HP ~ 6h/kW ~ 120-125W
- 1/4HP ~ 4h/kW ~ 180-185W
4. Chỉ số dòng điện
4.1 Đối với máy lạnh (loại máy nén kiểu piston trượt)
Dòng đề ban đầu (Start Current) / Dòng làm việc ổn định (Ampe Current)
- 1.0HP / 30-32Ampe / 4-4.5Ampe
- 1.5HP / 36-56Ampe / 5.5 – 6.5Ampe
- 2.0HP / 60-62Ampe / 10-11.5Ampe
Với Inverter thì mức Ampe chỉ dao động từ 0 – MaxAmpe Current (tức không có dòng Start ) . Cho nên khi lựa chọn ổn áp cho dòng Inverter chỉ dựa vào mức MaxAmpe của thiết bị mà lựa chọn là đủ. Vd : máy Inverter 1.0HP chạy Max Ampe là 4A => chỉ cần mua loại 1KVA ~ 5A là đủ.
4.2. Đối với máy lạnh (loại máy nén kiểu Gale)
Dòng đề ban đầu (Start Current) / Dòng làm việc ổn định (Ampe Current)
- 1.0HP / 18 – 20Ampe / 3.6 – 4Ampe
- 1.5HP / 25 – 31Ampe / 5.5 – 6.5Ampe
- 2.0HP / 38 – 42Ampe / 8 – 11Ampe
4.3. Đối với tủ lạnh
Hầu hết tất cả các loại máy nén tủ lạnh là dạng piston trượt
Dòng đề ban đầu (Start Current) / Dòng làm việc ổn định (Ampe Current)
- 1/12HP ~ 50-80 lít / 2-2.4Ampe / 0.4 – 0.5Ampe.
- 1/10HP ~ 100-140 lít / 2.4 – 3.2Ampe / 0.7 – 0.8Ampe
- 1/8HP ~ 120-160 lít / 3.4 – 4Ampe / 0.8-0.9Ampe
- 1/6HP ~ 160 – 180 lít / 4 – 5.5Ampe / 0.8 – 1Ampe
- 1/4HP ~ 220 – 400 lít / 6.5 – 9A / 1 – 1.3mpe
- 1/3HP ~ >400 lít / 10 – 15Ampe / 1.8 – 2.3Ampe
5. Tiêu chuẩn tiết diện dây dẫn, CB (Circirt Breaker) theo công suất máy 
- 1.0HP dây 1.2 mm2  (CB 10Ampe)
- 1.5HP dây 1.6mm2  (CB 10-15Ampe)
- 2.0HP dây 2.0mm2 (CB 20Ampe)


- 2.5HP – 3.0HP dây 2.5mm2  (CB 30Ampe)