PHÂN TÍCH TRẠNG THÁI LÀM VIỆC THỰC TẾ HỆ THỐNG LẠNH MỘT CÂP NÉN

Như thầy đã phân tích trong bài " Nguyên lý làm việc hệ thống lạnh có máy nén hơi", hệ thống lạnh làm việc với bốn quá trình chính với sự thay đổi trạng thái môi chất tương ứng. Hôm nay chúng ta sẽ phân tích rõ hơn đặc điểm vận hành của một hệ thống lạnh trong thực tế.
- Như minh hoạ ở hình trên, sự thay đổi trạng thái của môi chất trong hệ thống:
        Màu đỏ: Hơi quá nhiệt cao áp
        Màu vàng: Lỏng cao áp
        Màu xanh lá: Hơi ẩm hạ áp
        Màu xanh dương: Hơi bão hoà khô
- Các quá trình làm việc thực tế:
     Quá trình nén (B-C): Máy nén hút hơi quá nhiệt có áp suất Po =4.8bar (nhiệt độ quá nhiệt 11 độ) thành hơi quá nhiệt có áp suất nén 16.3bar với nhiệt độ cuối tầm nén là 83 độ C.
     Quá trình nhả nhiệt (C-D):  Hơi quá nhiệt có nhiệt độ 83 độ C từ đầu ra của máy nén đi vào một phần dàn nóng, nhả nhiệt để giảm nhiệt độ từ 83 xuống nhiệt độ ngưng tụ 45 độ C (tương ứng với áp suất ngưng tụ là 16.3bar).
      Quá trình ngưng tụ (D-E): Tại dàn nóng nhờ sự trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức của quạt gió, môi chất thực hiện quá trình nhả nhiệt ngưng tụ chuyển từ trạng thái hơi sang lỏng hoàn toàn.
      Quá trình quá lạnh lỏng (E-F-G) Do nhiệt độ lỏng vẫn còn cao hơn so với nhiệt độ môi trường, môi chất tiếp tục nhả nhiệt để giảm nhiệt độ từ 45 xuống 42 độ C trước khi thực hiện tiết lưu làm lạnh. Đây là quá trình có lợi cho việc làm lạnh, tuy nhiên độ quá lạnh ở điều kiện này chỉ có thể giảm nhiệt độ môi chất xuống tối đa từ 3-4 độ C.
       Quá trình tiết lưu (G-H): Quá trình giảm áp suất lỏng cao áp từ 16.3bar xuống 4.8bar (Nhiệt độ bay hơi tương ứng 5 độ C). Nhiệt độ môi chất giảm từ 42 độ C xuống 5 độ C.
      Quá trình bay hơi làm lạnh (H-I): Môi chất có nhiệt độ sôi ở 5 độ C thực hiện quá trình thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh, chuyển hoá trạng thái môi chất từ hơi ẩm thành hơi khô.
      Quá trình quá nhiệt hơi hạ áp ( I-A-B): Sau khi môi chất đã chuyển hoá thành hơi khô, do nhiệt độ vẫn thấp hơn so với môi trường nên tiếp tục thu nhiệt để chuyển thành hơi quá nhiệt làm tăng nhiệt độ hơi từ 5 lên 11 độ C.  Sự quá nhiệt này là do độ dài của đường ống hơi trong dàn lạnh và ống hơi hạ áp về máy nén.
Lưu ý: 
      - Giá trị áp suất trên đồng hồ đo là áp suất dư, do đó để biết được nhiệt độ tương ứng bên trong hệ thống cần chuyển thành áp suất tuyệt đối là 5.8bar và 17.3bar
      - Quá trình quá lạnh môi chất có thể thực hiện bằng cách: Tăng chiều dài đường ống, sử dụng bộ hồi nhiệt hoặc tăng diện tích trao đổi nhiệt dàn nóng.
      - Quá trình quá nhiệt môi chất có thể thực hiện bằng cách: Tăng chiều dài đường ống, sử dụng bộ hồi nhiệt hoặc tăng diện tích trao đổi nhiệt dàn lạnh.
      - Trong trường hợp này, nhiệt độ phòng yêu cầu là 21 độ C vẫn cao hơn 7 độ C thì đoạn quá nhiệt I-A là có lợi, đây được xem là phần năng suất lạnh tăng thêm so với thông thường.
Master: antran

VAN DỊCH VỤ MÁY ĐIỀU HOÀ DÂN DỤNG


Chú thích:
   a: Đầu racco nối với đầu vào dàn lạnh            d: Đầu dịch vụ để nạp gas, hút chân không
   b: Đầu vít đóng mở van                                    e: Ống nối từ cáp tiết lưu đến
   c: Đầu racco nối với đầu ra dàn lạnh              f: Ống nối tới bình tách lỏng

+ Có hai loại: loại van hai ngả và van 3 ngả
+ Vị trí lắp đặt: Trên cụm dàn nóng, Van hai ngả lắp trên đường đẩy, van 3 ngả lắp trên đường hút
+ Chức năng và nhiệm vụ: Đều dùng để đóng hoặc mở để khoá gas và lưu thông môi chất lạnh
     Van hai ngả: Khoá để chặn môi chất, mở để dẫn môi chất đến dàn lạnh
     Van 3 ngả: Khoá để chặn môi chất về máy nén, mở để dẫn môi chất về máy nén, ngoài ra còn dùng để nối ống nạp gas, hút chân không
+ Nguyên lý hoạt động: Được minh hoạ như hình trên.
   - Hình số 1: Hai van ở trạng thái đóng kín hoàn toàn để cô lập cụm dàn nóng, lúc này đầu dịch vụ của van 3 ngả chỉ nối thông với dàn lạnh.
   - Hình số 2: Hai van mở 1/2, nối thông một phần đường ống tới dàn lạnh, đầu dịch vụ nối thông một phần với dàn lạnh và dàn nóng
   - Hình số 3: Hai van mở hoàn toàn, nối thông đường ống tới dàn lạnh với lưu lượng lớn nhất, đầu dịch vụ nối thông hoàn toàn với dàn lạnh và dàn nóng
Lưu ý:  - Vặn thuận kim đồng hồ van đóng, vặn ngược kim đồng hồ van mở.
            - Dùng thanh lục giác để đóng mở van
           - Đầu dịch vụ để nạp gas và hút chân không có cấu tạo và nguyên lý giống như đầu van ruột xe gắn máy, có thể sử dụng kim van của hai loại van này thay thế cho nhau được.
Master: antran.


PHƯƠNG PHÁP HÚT CHÂN KHÔNG - NẠP GAS - THU HỒI GAS MÁY ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ DÂN DỤNG


+ Hút chân không máy lạnh ( Evacuating air conditioner)
TH1: Chỉ hút chân không dàn lạnh ( Thường là máy mới hoặc đã thu hồi gas vào dàn nóng trước đó)
B1: Lắp sơ đồ nối dây cao su bộ nạp gas như hình vẽ, phải vặn chặt các vị trí nối ống 
B2: Tiến hành mở: V1, V2, V3;  lưu ý lúc này V4,V5, V6 ở trạng thái đóng
B3: Khởi động bơm chân không và quan sát trên đồng hồ thấp áp, kim đồng hồ chỉ đến mức chân không là được, áp suất âm.
TH2: Hút chân không toàn bộ hệ thống ( Dàn nóng, dàn lạnh và đường ống nối hai dàn)
B1:Thực hiện mở các van V1, V2, V3, V5, V6 và đóng van V4.
B2: Thực hiện như B3 ở TH1
+ Nạp gas máy lạnh
TH1: Nạp theo phương pháp đo bằng giá trị áp suất nạp gas
B1: Đóng V2, V3; mở: V1, V4, V5, V6
B2: Vận hành hệ thống
B3: - Quan sát áp suất nạp trên đồng hồ hạ áp đạt từ 70-80PSIg ( R22) và 140-150PSIg (R410A) là đạt yêu cầu.
       - Quan sát dòng điện hệ thống trên đồng hồ ampe kìm đạt từ 3.7-4 (đối với máy 1HP) và 4.6 - 5.2 (đối với máy 1.5HP) 
      - Quan sát hoặc chạm vào đường ống hút thấy lạnh và có nước ngưng trên bề mặt ống (đọng sương)
        - Quan sát, đưa tay cảm nhận nhiệt độ không khí dàn nóng hoặc dùng nhiệt kế đo thấy không khí nóng đều lên theo lượng gas nạp hoặc nhiệt độ đo từ 39-41 độ
        - Quan sát không khí thổi ra từ dàn lạnh sẽ lạnh đều lên theo lượng nạp, nhiệt độ đo được từ 18-24 độ.
TH2: Nạp theo phương pháp cân
Các bước thực hiện như TH1
Lượng gas vào hệ thống khoảng 700-800g đối với máy 1HP; 900-1100g đối với máy 1.5HP
Lưu ý: 
   - Trong quá trình nạp mở nhẹ V1 để gas vào vừa phải và ổn định, tránh mở lớn.
   - Dù nạp gas theo phương pháp nào thì cũng phải thực hiện các bước quan sát ở trên.
   - Các giá trị áp suất nạp gas có thể tham khảo bài viết "Cách xác định áp suất nạp gas máy lạnh"
   - Việc nạp gas cho máy lạnh chỉ thực hiện khi hệ thống thiếu gas do rò rỉ hoặc đường ống nối quá dài cần phải nạp bổ sung. Những trường hợp máy mới và đường ống nối đúng yêu cầu của nhà sản xuất thì không phải nạp thêm gas.
+ Thu hồi gas ( Nhốt gas)
 Thu hồi gas máy lạnh là dồn toàn bộ lượng gas vào trong dàn nóng để đảm bảo an toàn khi cần di chuyển máy đến các vị trí khác hoặc muốn dừng máy lâu ngày để tránh thất thoát gas.
Trong thực tế hệ thống lúc này không có các bộ nạp gas và chai gas như ở hình trên, chỉ có cụm dàn nóng và dàn lạnh.
B1: Đóng van V5 ( chặn đường đi của môi chất đến dàn lạnh)
B2: Quan sát theo thời gian sẽ thấy:
   - Dòng điện hệ thống giảm mạnh
   - Nhiệt độ không khí dàn lạnh tăng lên, nhiệt độ không khí dàn nóng giảm mạnh
   - Đường ống hút không lạnh
B3: Đến khi dòng điện giảm đến mức thấp và không giảm nữa thì đóng van V6.
Lưu ý: Để thu hồi gas thì hệ thống phải hoạt động       
Chúc các em thực hiện thành công !
Master: antran